Điều kiện, thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Mục lục bài viết

  1. 1. Quyền tác giả là gì?
  2. 2. Căn cứ phát sinh quyền tác giả
  3. 3. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả
  4. 3.1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền tác giả bao gồm
  5. 3.2. Các đối tượng quyền tác giả được bảo hộ
  6. 3.3. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
  7. 4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả
  8. 5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Ngày nay, dưới sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng được quan tâm. Trong đó, đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc sở hữu ngày càng được chú trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Sau đây, Luật Gia Phát sẽ cung cấp thông tin về điều kiện, thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả cho quý khách hàng như sau:

1. Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Trong đó, tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

2. Căn cứ phát sinh quyền tác giả

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

3. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

3.1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền tác giả bao gồm

  • Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả, cụ thể bao gồm:

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả;

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả;

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả;

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế;

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền;

+ Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nêu trên bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam;

+ tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3.2. Các đối tượng quyền tác giả được bảo hộ

* Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

  • Tác phẩm báo chí;

  • Tác phẩm âm nhạc;

  • Tác phẩm sân khấu;

  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

  • Tác phẩm nhiếp ảnh;

  • Tác phẩm kiến trúc;

  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;

  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

* Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo các hình thức tác phẩm nêu trên nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Lưu ý: Tác phẩm nêu trên được bảo hộ phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

3.3. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

  • Tin tức thời sự thuần túy đưa tin;

  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó;

  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả

  • Tời khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu;

  • 02 bản sao định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa);

  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung;

  • Giấy cam đoan của tác giả;

  • Quyết định giao việc (trong trường hợp chủ dở hữu đăng ký là tổ chức hoặc hợp đồng thuê bên thứ 3 sáng tác ra tác phẩm);

  • Giấy ủy quyền.

5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn.

Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Gia Phát cung cấp cho quý khách hàng về việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và cùng đồng hành để bảo vệ quyền của doanh nghiệp đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ đó.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH Gia Phát

Hotline (24/7): 0981.214.789

Email: ceo@luatgiaphat

Website: luatgiaphat.com/luatgiaphat.vn

CÔNG TY LUẬT GIA PHÁT

Luật sư đầu tư nước ngoài:

098.1214.789

Luật sư Doanh Nghiệp:

0972.634.617

Luật sư sở hữu trí tuệ:

0243.2323.695

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Luật sư tư vấn giấy phép:

098.1214.789

Luật sư giải quyết tranh chấp:

0243.2323.695

Luật sư tư vấn hợp đồng:

0972.634.617

Email: luatgiaphat@gmail.com

NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT