Hỏi đáp luật doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là lựa chọn đáng cân nhắc cho những doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động do gặp những khó khăn hay việc kinh doanh không thuận lợi. Quy trình thực hiện tạm ngừng kinh doanh đơn giản và dễ tiến hành hơn so với việc giải thể. Bài viết này sẽ giới thiệu cụ thể hơn về tài liệu và các bước thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh là lựa chọn đáng cân nhắc cho những doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động do gặp những khó khăn hay việc kinh doanh không thuận lợi. Quy trình thực hiện tạm ngừng kinh doanh đơn giản và dễ tiến hành hơn so với việc giải thể. Bài viết này sẽ giới thiệu cụ thể hơn về tài liệu và các bước thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

  1. Trình tự thực hiện

Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ , Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện , địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

  1. Cách thức thực hiện

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ, đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

  1. Thành phần hồ sơ

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước khi thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 20/2015/

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo : Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đàu tư, Bản sao hợp lên Giáy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nhiệp quy định tại phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKDT

Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho Công ty luật được thực hiện theo thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ (nếu có) bản sao hợp lệ.

Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đ